Tình hình thị trường thép Việt Nam tháng 3/2018 và Quý I/2018



Tình hình sản xuất và bán hàng các sản phẩm thép tháng 3/2018 tăng so với cùng kỳ năm 2017 và tăng so với tháng 2/2018. Sau kỳ nghỉ Nguyên đán nằm trọn trong tháng 2, các hoạt động sản xuất kinh doanh đã bắt đầu trở lại. Tính chung Quý I/2018, sản lượng sản xuất-bán hàng của các thành viên Hiệp hội vẫn tiếp tục đà tăng trưởng khá cao so với cùng kỳ 2017, đáp ứng nhu cầu thép trong nước và xuất khẩu.

Tình hình thị trường nguyên liệu sản xuất thép:

  • Quặng sắt loại 62%Fe: Giá quặng sắt ngày 6/4/2018 ở mức 62.5-63.5 USD/Tấn CFR cảng Thiên Tân, Trung Quốc, giảm ~10 USD/tấn so với hồi đầu năm 2018. Giá quặng sắt đạt mức cao nhất trong 2 năm trở lại đây là ~85 USD/T vào thời điểm tháng 1/2017.
  • Than mỡ luyện coke: Giá than mỡ luyện cốc, xuất khẩu tại cảng Úc (giá FOB)  ngày 6/4/2018: Hard coking coal: khoảng 180-190 US$/tấn, tăng khoảng 10USD/Tấn so với đầu Quý I/2018, và so với cùng kỳ năm 2017, giá than mỡ đã tăng khoảng 50 – 60 USD/Tấn.
  • Thép phế liệuGiá liệu HMS ½ 80:20 nhập khẩu cảng Đông Á ở mức 370-380 USD/tấn CFR Đông Á ngày 6/4/2018. Mức giá này tăng tăng khoảng 20-25 USD/T so với đầu tháng 1/2018, giảm khoảng 20-30 USD/Tấn (410 USD/tấn) vào hồi giữa tháng 3.
  • Điện cực graphite: Giá than điện cực vẫn ở mức cao do nguồn cung chưa được cải thiện nhiều, khoảng 25.000 USD/tấn (trong Quý I/2018)
  • Phôi thépGiá phôi thép ngày 6/4/2018 ở mức 540-545 USD/T, giảm 25-30 USD/T so với mức giá cao nhất hồi giữa tháng 3 (570 USD/tấn). So với hồi đầu năm 2018, giá phôi thép đã tăng ~30 USD/Tấn.
Biểu đồ giá nguyên liệu sản xuất thép năm 2018 (Nguồn: SteelBB)

Tình hình sản xuất – bán hàng các sản phẩm thép:

Tháng 3/2018: 

  • Sản xuất sản phẩm thép đạt 2.120.047 tấn, tăng 39% so với tháng trước, và tăng 21,6% so với cùng kỳ 2017;
  • Bán hàng các sản phẩm thép đạt 1.820.892 tấn, tăng lần lượt 35% so với tháng 2/2018, và 26,6% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, xuất khẩu thép đạt 432.287 tấn, tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2017.

Quý I/2018:

  • Sản xuất đạt 5.771.452 tấn, tăng 25% so với Quý I/2017 và tăng 48% so với Quý I/2016.
  • Bán hàng đạt 4.841.992 tấn, tăng 29% so với cùng kỳ năm trước và tăng 24% so với Quý I/2016. Trong đó, xuất khẩu đạt 1.159.777 tấn, tăng 38,6% so với cùng kỳ 2017.
Tình hình sản xuất – bán hàng Quý I/2018 (theo báo cáo của các thành viên Hiệp hội Thép)

 

Tình hình xuất nhập khẩu các sản phẩm thép 2 tháng đầu năm 2018:

  • Tình hình nhập khẩu:-Tính đến hết tháng 15/3/2018, nhập khẩu thép các loại đạt gần 2,7 triệu tấn, với tổng kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 1,7 tỷ USD, giảm 20,6% về lượng, và giảm 8,4% về giá trị.

    -Trong 2 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu chính, với lượng nhập khẩu gần 730.000 tấn, giảm 52% về lượng nhưng chỉ giảm 32% về trị giá;

    Đáng chú ý tỷ trọng thép nhập khẩu từ quốc gia này chỉ còn chiếm ~32% tổng lượng thép thành phẩm nhập khẩu, giảm khá nhiều về tỷ trọng nhập khẩu thép của Việt Nam từ quốc gia này so với các năm trước (thường khoảng gần 50% trong tổng lượng thep nhập khẩu).

  • Tình hình xuất khẩu:-Tính đến hết tháng 2/2018, xuất khẩu thép thành phẩm đạt ~920.000 tấn, với kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 655 triệu USD, tăng 38% về lượng, và tăng 63% về giá trị.

    -ASEAN vẫn là thị trường xuất khẩu chính, với lượng xuất khẩu hơn 522.000 tấn thép, chiếm tới hơn 56% tổng lượng thép thành phẩm xuất khẩu.

    Diễn biến lượng và giá thép xuất khẩu của Việt Nam

(Trích Bản tin Hiệp hội Thép tháng 4/2018)

There are no comments yet

Other ...